MÁY ĐO ÁP LỰC NỘI SỌ

     

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng áp lực nội sọ là một biến chứng nguy hiểm của các tình trạng tổn thương thần kinh trung ương. Ở người lớn, ALNS bình thường

Tuổi

55,4 ± 15,6

Max: 85

Min: 20

Giới tính (Nam/Nữ)

76,2% : 23,8%

Điểm Glasgow lúc vào viện

6,3± 2,5

p > 0,05

Điểm Glasgow lúc can thiệp

6,9 ± 2,0

Tuổi trung bình trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi là 55,4 ± 15,6 . Tuổi cao nhất 85 và nhỏ nhất 20. BN xuất huyết não nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn nữ.




Bạn đang xem: Máy đo áp lực nội sọ

Bảng 2. Phân bố áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não và huyết áp trung bình

Phân bố ALNS, ALTMM, HATB

Phân bố theo thời gian (giờ)(

*
± SD)

0h

n = 30

12h

n =29

24h

n = 26

36h

n= 22

48h

n = 17

72h

n= 17

22,9±9,0

22,9±21,9

20,5±12,4

17,6±9,1

23,8±16,2

24,5±21,2

HATB

97,2±14,0

92,6±22,6

100,5±15,3

104,3±20,2

105,6±15,4

103,1±13,9

ALTMN

71,5±20,2

73.2±26,5

82,0±18,5

87,1±19,4

81,5±11,8

80,2±20,7

Nhận xét: Áp lực nội sọ trung bình tại thời điểm giờ thứ 36 sau dẫn lưu thấp nhất, sự khác biết có ý nghĩa thống kê (p = 0, 12

Các chỉ số

Nhóm sống (n = 12)

Nhóm tử vong (n = 18)

p

T.bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

T.bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

ALNS

19,2 ± 5,3

12

25

26,9 ± 10,7

25

40

Nhận xét: Các người bệnh tử vong có ALNS đo ngay sau khi đặt dẫn lưu não thất cao hơn và ALTMN thấp hơn so với nhóm người bệnh sống. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ( p 25 mmHg, trong khi các người bệnh sống có ALNS giảm dần dưới 20 mmHg. (p “ Góp phần tìm hiểu vai trò của theo dõi áp lực trong sọ đối với hồi sức chấn thương sọ não nặng ”. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Gây mê Hồi sức. Lê Đức Hinh, Lê Văn Thính ( 2002) : “ Một số nhận xét về chảy máu não do tăng huyết áp ”, Hội thảo quốc tế lần thứ nhất Chuyên đề Tai biến mạch não, Hà Nội, trang 61 – 65.

TIẾNG ANH

Bradley MD. Globan brain monitoring techniques . Neurology in clinical practice. 5th ed. Brain Trauma Foundation(2007). Indications for Intracranial Pressure Monitoring. JOURNAL OF NEUROTRAUMA Volume 24, Supplement 1. Laurence T Dunn(2002). Raised intracranial pressure . J Neurol Neurosurg Psychiatry 73(Suppl I): 23–27.

Xem thêm: Mật Mèo Có Tác Dụng Của Mật Mèo Đen Có Tác Dụng Gì, Tác Dụng Của Mật Mèo



Xem thêm: Tiếng Anh 8 Unit 4 Lớp 8 Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Latronico, N, R. Marino . Bedside burr hole for intracranial pressure monitoring performed by anaesthetist-intensive care physicians. Extending the practice to the entire ICU team . Minerva Anestesiol (2003). 69 (3): 159-164, 165-158. Martin Smith MBBS. Monitoring intracranial pressure intraumatic brain injury. International Anesthesia Research Society. 2008. Vol 106. No 1; 240 – 248. M Czosnyka, J D Pickard (2004). Monitoring and interpretation of intracranial pressure . J Neurol Neurosurg Psychiatry;75: 813–821. N. Ross, MD, C.A. Eynon (2005) . Intracranial pressure monitoring . Current Anaesthesia & Critical Care 16, 255–261.